Hiểu và thiết lập quyền file Linux
Mọi file và thư mục trên Linux, macOS và các hệ thống giống Unix đều có các quyền kiểm soát ai được phép đọc, sửa và chạy chúng. Các quyền này được biểu diễn bằng số như 755 hoặc chữ cái như rwxr-xr-x, và được thiết lập bằng lệnh chmod. Công cụ này giúp chuyển đổi giữa hai định dạng, giải thích chi tiết từng quyền và cung cấp sẵn lệnh chính xác để bạn chạy.
Tính năng
- Bảng chọn (checkbox) quyền đọc, ghi và thực thi cho chủ sở hữu (owner), nhóm (group) và người dùng khác (others).
- Nhập quyền dưới dạng số bát phân (
644,4755) hoặc ký hiệu (rw-r--r--). - Các bit đặc biệt: setuid, setgid và sticky.
- Tóm tắt dễ hiểu về các quyền được cấp.
- Lệnh chmod tạo sẵn để copy cho tên file của bạn.
- Các quyền thiết lập sẵn phổ biến kèm mục đích sử dụng.
Ý nghĩa các con số
Mỗi chữ số là tổng của quyền đọc (4), ghi (2) và thực thi (1):
| Chữ số | Quyền | Ký hiệu |
|---|---|---|
| 7 | đọc + ghi + thực thi | rwx |
| 6 | đọc + ghi | rw- |
| 5 | đọc + thực thi | r-x |
| 4 | chỉ đọc | r-- |
| 0 | không có quyền | --- |
Ba chữ số này lần lượt áp dụng cho chủ sở hữu, nhóm và tất cả những người khác. Chữ số thứ tư đứng đầu dùng để thiết lập các bit đặc biệt.
Các quyền phổ biến
| Quyền | Mục đích sử dụng |
|---|---|
644 |
Các file thông thường, trang web, hình ảnh |
755 |
Script, chương trình và thư mục |
600 |
Các file riêng tư như SSH key và file .env |
700 |
Các thư mục riêng tư như ~/.ssh |
664 / 775 |
File và thư mục chia sẻ với một nhóm |
400 |
Các file bảo mật chỉ đọc, VD: file key của cloud |
Các công cụ liên quan
Lên lịch chạy script với Trình tạo biểu thức Cron, xác minh tệp tải xuống bằng Trình tạo mã Hash, hoặc chuyển đổi số bát phân sang nhị phân và thập lục phân bằng Trình chuyển đổi cơ số.