Quy đổi lương theo giờ, tháng và năm
Tin tuyển dụng, hợp đồng và phiếu lương thường ghi mức lương theo nhiều cách khác nhau — nơi tính theo giờ, nơi trả theo tháng, chỗ lại tính theo năm. Để dễ dàng so sánh các công việc, lập ngân sách hoặc định giá dịch vụ freelance, bạn cần quy đổi chúng về cùng một mốc thời gian. Công cụ tính lương này sẽ giúp bạn quy đổi bất kỳ mức lương nào ra các kỳ hạn phổ biến cùng lúc, dựa trên số giờ và số tuần làm việc thực tế của bạn.
Tính năng
- Bảy kỳ hạn trả lương: theo giờ, theo ngày, theo tuần, hai tuần một lần, nửa tháng một lần, theo tháng và theo năm.
- Tùy chỉnh lịch làm việc: số giờ mỗi tuần, số ngày mỗi tuần và số tuần được trả lương trong năm.
- Hiển thị tất cả kỳ hạn cùng lúc trong một bảng duy nhất.
- Mọi loại tiền tệ — bạn chỉ cần nhập số.
- Kết quả tức thì, không lưu trữ dữ liệu.
Quy đổi lương theo giờ sang lương năm (40 giờ/tuần)
| Theo giờ | Theo tuần | Theo tháng | Theo năm |
|---|---|---|---|
| 15 | 600 | 2,600 | 31,200 |
| 20 | 800 | 3,467 | 41,600 |
| 25 | 1,000 | 4,333 | 52,000 |
| 30 | 1,200 | 5,200 | 62,400 |
| 40 | 1,600 | 6,933 | 83,200 |
| 50 | 2,000 | 8,667 | 104,000 |
So sánh các cơ hội việc làm
Khi so sánh một công việc trả lương cố định với công việc tính theo giờ hoặc freelance, đừng chỉ nhìn vào mức lương bề nổi. Các ngày nghỉ phép và lễ tết có lương, tiền làm thêm giờ, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và thời gian đi lại đều làm thay đổi giá trị thực tế của công việc đó. Đối với công việc freelance, hãy nhớ rằng bạn sẽ phải tự chi trả cho thiết bị, bảo hiểm và cả những khoảng thời gian trống giữa các dự án — nhiều freelancer thường tính phí cao gấp 1,5 đến 2 lần so với mức lương theo giờ tương đương của nhân viên chính thức.
Các công cụ liên quan
Cộng tổng số giờ trên bảng chấm công bằng Công cụ tính giờ, tính mức tăng lương bằng Công cụ tính phần trăm, hoặc quy đổi tiền lương giữa các loại tiền tệ bằng Công cụ chuyển đổi tiền tệ.