Gram và ounce
Công thức nấu ăn của Mỹ thường dùng ounce và cup, trong khi hầu hết thế giới dùng gram. Cước bưu điện, cà phê, sô-cô-la, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng cũng thường dùng lẫn lộn hai đơn vị này. Công cụ này giúp chuyển đổi gram sang ounce và ngược lại ngay khi bạn nhập số vào bất kỳ ô nào.
Hệ số chuyển đổi
| Từ | Sang | Nhân với |
|---|---|---|
| Gram | Ounce | 0.035274 |
| Ounce | Gram | 28.349523 |
| Ounce | Pound | 0.0625 |
| Gram | Ounce troy | 0.032151 |
Bảng quy đổi nấu ăn và làm bánh
| Gram | Ounce | Thường dùng cho |
|---|---|---|
| 15 g | 0.53 oz | Một muỗng canh bơ |
| 28 g | 1 oz | Một lát phô mai |
| 50 g | 1.76 oz | Một thanh sô-cô-la nhỏ |
| 100 g | 3.53 oz | Khẩu phần tiêu chuẩn trên nhãn dinh dưỡng |
| 113 g | 4 oz | Một thanh bơ Mỹ (stick) |
| 125 g | 4.41 oz | Nửa khối bơ (Châu Âu) |
| 225 g | 7.94 oz | Nửa pound |
| 250 g | 8.82 oz | Một gói bơ (Châu Âu) |
| 454 g | 16 oz | Một pound |
| 500 g | 17.64 oz | Một gói mì ống |
Mẹo cân đo
Cân nguyên liệu làm bánh chính xác hơn nhiều so với đong bằng thể tích: một "cup" bột mì có thể nặng từ 120 đến 150 gram tùy vào cách đong nén. Nếu công thức ghi gram, hãy dùng cân nhà bếp; chuyển sang ounce nếu bạn làm theo công thức Mỹ.
Công cụ liên quan
Chuyển đổi các mức trọng lượng lớn hơn với công cụ đổi kg sang lbs, đo lường chất lỏng với ml sang cup, hoặc bất kỳ đơn vị nào khác bằng Công cụ chuyển đổi đơn vị.